Điện Máy Mạnh Thắng xin hướng dẫn Giải pháp tiết kiệm điện tới 40% lượng điện cho máy nén khí
Các nhà máy công nghiệp sử dụng khí nén trong rất nhiều hoạt động sản xuất. Báo cáo năm 2003 của Cơ quan Năng lượng Mỹ cho thấy, 70 – 90% khí nén bị tổn thất dưới dạng nhiệt, ma sát, tiếng ồn và do sử dụng không đúng.
Trong hệ thống đường ống cung cấp khí, đối tượng điều khiển cơ bản nhất là lưu lượng. Nhiệm vụ cơ bản nhất của hệ thống đường ống cung cấp khí nén là đáp ứng nhu cầu của người dùng về lưu lượng. Hiện tại, có hai chế độ điều khiển lưu lượng khí: chế độ điều khiển cung cấp khí lúc có tải/ không có tải và chế độ điều khiển tốc độ. Tiết kiệm năng lượng nhờ cải tiến hệ thống chiếm khoảng từ 20 đến hơn 50% tiêu thụ điện, có thể mang lại hàng trăm nghìn USD.
Hệ thống khí nén bao gồm bộ phận cung cấp- gồm các máy nén và phần xử lý không khí, và bộ phận tiêu thụ- gồm hệ thống lưu trữ, phân phối và các thiết bị sử dụng cuối cùng. Quản lý tốt bộ phận cung cấp sẽ đảm bảo có khí nén sạch, khô và ổn định ở áp suất thích hợp với chi phí thấp và đáng tin cậy. Quản lý tốt bộ phận tiêu thụ sẽ giúp giảm thiểu lãng phí và sử dụng khí nén một cách hợp lý. Để cải thiện và duy trì hoạt động của hệ thống khí nén ở hiệu suất cao nhất cần quan tâm đến cả hai bộ phận cung và tiêu thụ của hệ thống cũng như cách thức kết hợp giữa hai bộ phận này
Các thành phần chính trong hệ thống khí nén
Hệ thống khí nén bao gồm hai phần
chính: bộ lọc khí vào, thiết bị làm mát giữa các cấp (làm mát trung gian),
thiết bị làm mát sau (làm mát sau nén), thiết bị làm khô khí, bẫy lọc ẩm, bình
chứa, hệ thống đường ống, bộ lọc, thiết bị điều tiết và bôi trơn
- Bộ lọc khí vào: Ngăn không cho bụi
vào máy nén: bụi vào gây tắc ngẽn van, làm mòn xilanh và các bộ phận khác, vv…
- Thiết bị làm mát giữa các cấp: Giảm
nhiệt độ khí trước khi đi vào cấp tiếp theo để giảm tải nén và tăng hiệu suất.
Khí thường được làm mát bằng nước.
– Thiết bị làm mát sau: Để loại bỏ
hơi nước trong khí bằng cách giảm nhiệt độ trong bộ trao đổi nhiệt dùng nước làm
mát.
- Bộ làm khô khí: Lượng hơi ẩm còn
sót lại sau khi qua thiết bị làm mát sau được loại bỏ nhờ sử dụng bộ làm khô khí,
vì khí sử dụng cho các thiết bị khí nén phải gần như khô hoàn toàn. Hơi ẩm bị
loại bỏ nhờ sử dụng các chất hấp thụ như gel silic oxit /than hoạt tính, hoặc
giàn làm khô được làm lạnh, hay nhiệt từ các bộ sấy của máy nén.
- Bẫy lọc ẩm: Các bẫy lọc ẩm được sử
dụng để loại bỏ độ ẩm trong khí nén. Những bẫy này tương tự như bẫy hơi. Các
loại bẫy thường được sử dụng gồm có van xả bằng tay, các van xả tự động hoặc xả
theo khoảng thời gian, v.v.
- Bình tích: Các bình tích khí dùng
để chứa khí và giảm các xung khí nén – giảm thay đổi áp suất từ máy nén.
1. Chế
độ điều khiển cung cấp khí có tải/ không có tải:
Chế độ này đề cập đến việc kiểm soát
không khí đầu vào qua van cửa vào. Có nghĩa là, khi áp suất đạt đến giới hạn
trên, van cửa vào sẽ đóng và máy nén sẽ đi vào trạng thái hoạt động không
tải; khi áp suất đạt dưới hạn dưới, van cửa vào sẽ mở và máy nén sẽ đi váo
trạng thái hoạt động có tải.
Máy nén khí không cho phép tình
trạng hoạt động có tải trong thời gian dài, công suất định mức của motor được
chọn theo nhu cầu thực tế lớn nhất và thông thường được thiết kế dư tải. Các
thiết bị khởi động chịu sự hao mòn lớn và đó là nguyên nhân làm cho tuổi thọ
motor giảm, do đó sẽ nặng về công việc bảo trì. Mặc dù phương pháp giảm điện áp
đã được áp dụng, dòng khởi động vẫn còn rất lớn, nó có thể ảnh hưởng đến sự ổn
định của lưới điện và ảnh hưởng đến sự hoạt động an toàn của các thiết bị tiêu
thụ điện khác. Hơn nữa, trong mọi trường hợp sự hoạt động là liên tục và động
cơ của máy nén khí không được hỗ trợ điều chỉnh tốc độ, do đó sự thay đổi áp
suất và lưu lượng không được dùng trực tiếp để giảm tốc độ và điều chỉnh công
suất đầu ra cho phù hợp, và motor không cho phép khởi động thường xuyên, đó là
nguyên nhân làm cho motor vẫn còn chạy không tải trong khi lượng khí tiêu thụ
rất nhỏ, làm tiêu tốn một lượng lớn điện năng.
Chế độ có tải/không tải thường xuyên
là nguyên nhân thay đổi áp suất trong toàn bộ đường ống, và áp suất làm việc
không ổn định sẽ giảm tuổi thọ của máy nén khí. Mặc dù đã có một vài điều chỉnh
cho máy nén khí (chẳng hạn như điều chỉnh van, điều chỉnh tải) ngay cả trong
trường hợp lưu lượng ít, lượng điện tiêu thụ giảm xuống cũng không đáng kể do
motor quay liên tục.
2. Chế
độ điều khiển tốc độquay motor.
Điều chỉnh lưu lượng bằng cách thay
đổi tốc độ quay của máy nén khí, trong khi vẫn giữ cho van mở không thay đổi
(thường là duy trì mở tối đa). Khi tốc độ quay của máy nén khí thay đổi, các
đặc tính khác cũng thay đổi cùng với hệ thống nén khí, trong khi lực cản đường
ống không đổi.
Với chế độ điều khiển như vậy, công
nghệ thay đổi tần số được dùng để thay đổi tốc độ quay motor của máy nén khí và
máy nén khí sẽ thay đổi lưu lượng theo nhu cầu tiêu thụ thực tế. Như vậy, hệ
thống cung cấp khí có thể đạt được hiệu quả cao nhất đồng thời tiết kiệm điện.
Nguyên tắc cơ bản của biến tần là sự chuyển đổi điện AC-DC-AC và có thể cho ra
điện áp có tần số thay đổi theo yêu cầu của người dùng. Tốc độ quay của motor
là tỉ lệ tuyến tính với tần số, do đó điện áp xoay chiều ở ngõ ra với tần số
điều chỉnh được bởi biến tần có thể đáp ứng cho điện áp motor của máy nén khí,
do đó tiện lợi cho việc thay đổi tốc độ quay của máy nén khí.
3.Nguyên lý tiết kiệm điện trong hệ thống máy nén khí.
Đây là một phương pháp điều khiển có
tính khoa học sử dụng một biến tần điều khiển tốc độ quay của máy nén khí với
mục đích tiết kiệm điện. Những thông số sau đây được biết dựa trên đặc tính
hoạt động của máy nén khí.
Q1 / Q2 = n1 / n2
H1 / H2 = (n1 / n2)2
P1 / P2 = (n1 / n2)3
Ở đây:
Q: là lưu lượng khí cung cấp cho
đường ống bởi máy nén khí.
H: là áp suất của hệ thống đường ống
P: công suất tiêu thụ của motor
n: tốc độ quay của máy nén khí
Nó có thể thấy được từ biểu thức
trên, khi tốc độ quay của motor giảm 80% so với tốc độ quay định mức, lưu lượng
khí cung cấp cho hệ thống đường ống bởi máy nén khí cũng giảm 80%, áp suất
đường ống giảm tới (80%)2 và công suất tiêu thụ của motor giảm tới (80%)3, tức
là 51,2%. Loại trừ tổn hao sắt và tổn hao đồng củ motor thì hiệu suất tiết kiệm
điện đạt tới 40%. Đây là nguyên lý tiết kiệm điện bằng phương pháp thay đổi tần
số.
Điều này đã được chứng minh bằng
thực tế trong thời gian dài, việc ứng dụng biến tần vào hệ thống cung cấp khí
và dùng công nghệ thay đổi tần số thay đổi tốc độ quay của máy nén khí điều
chỉnh lưu lượng để thay thế cho việc dùng valve có thể đạt được hiệu quả trong
việc tiết kiệm điện. Bình thường, lượng điện tiết kiệm là hơn 30%. Ngoài ra,
chức năng khởi động mềm và đặc tính điều chỉnh tốc độ mịn của biến tần có thể
thực hiện điều chỉnh lưu lượng ổn định và giảm rung khi khởi động kéo dài tuổi
thọ cho toàn bộ máy và đường ống.
3.1 Vị trí đặt máy nén
Vị trí đặt máy nén và chất lượng khí
hút vào máy nén có ảnh hưởng rất lớn đến mức năng lượng tiêu thụ. Hoạt động của
máy nén khí cũng giống như một máy thở, sẽ được cải thiện nếu sử dụng khí vào
sạch, khô và mát.
3.2 Nhiệt độ khí vào
Không nên đánh giá thấp tác động của
khí vào với hiệu quả hoạt động của máy nén. Khí vào bị nhiễm bẩn hoặc nóng có
thể làm giảm hoạt động của máy nén, làm tăng chi phí năng lượng và chi phí bảo
dưỡng. Nếu hơi nước, bụi và các chất bẩn có nhiều trong khí vào, chúng sẽ gây
ra bám bẩn ở các bộ phận bên trong máy nén như các van, bánh công tác, rôto,
cánh gạt. Những cặn bám này sẽ gây mòn sớm và làm giảm năng suất của máy
nén. Máy nén tạo ra nhiệt do quá trình hoạt động liên tục. Lượng nhiệt
này phát tán trong phòng lắp máy nén làm nóng dòng khí vào dẫn đến làm giảm
hiệu suất thể tích và tăng tiêu thụ điện. Theo quy tắc chung, “Cứ mỗi mức
tăng 4oC của nhiệt độ khí vào, mức tiêu thụ năng lượng sẽ tăng thêm 1% để
duy trì năng suất tương ứng”. Vì vậy, nếu khí cấp vào là khí mát sẽ nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng của máy nén
3.3 Sụt áp trong bộ lọc khí
Việc lắp đặt một bộ lọc khí vào máy
nén là cần thiết, nếu không thì phải lấy khí vào từ vị trí sạch và mát. Các nhà
sản xuất máy nén thường cung cấp hoặc đề xuất một loại bộ lọc chuyên dụng cho
khí vào để bảo vệ máy nén. Việc lọc không khí vào máy nén càng tốt thì khối
lượng bảo dưỡng càng giảm. Tuy nhiên, cần giảm thiểu sự sụt áp qua bộ lọc khí
vào (bằng cách chọn đúng công suất bộ lọc và bảo dưỡng tốt bộ lọc) để ngăn ngừa
hiệu ứng thắt hẹp làm giảm công suất máy nén. Một trong những cách tốt nhất là
lắp một đồng hồ đo chênh áp để giám sát tình trạng của bộ lọc khí vào. Sụt áp
qua một bộ lọc khí vào còn mới không được vượt quá 3 pound/ inch2(psi)
3.4 Độ cao
Độ cao so với mặt biển có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu suất thể tích của máy nén. Tác động của độ cao so với mặt
biển đối với hiệu suất thể tích. Máy nén đặt ở độ cao hơn so với mặt biển sẽ
tiêu thụ nhiều điện hơn với cùng một mức áp suất cấp so với máy đặt ở độ cao
bằng mặt biển, vì tỉ số nén cao hơn.
3.5 Bộ làm mát giữa các cấp (trung gian)
và làm mát sau
Phần lớn các máy nén đa cấp đều có
bộ làm mát trung gian. Đó là các bộ trao đổi nhiệt thực hiện việc loại bỏ nhiệt
sinh ra trong quá trình nén giữa các cấp nén. Làm mát trung gian ảnh hưởng đến
hiệu suất toàn phần của máy nén.
Khi cơ năng được cấp cho khí nén, nhiệt
độ của khí tăng lên. Bộ làm mát sau được lắp đặt sau cấp nén cuối cùng để giảm
nhiệt độ khí cấp. Khi nhiệt độ khí giảm, hơi nước trong không khí ngưng tụ lại,
được phân tách, thu hồi và xả ra khỏi hệ thống. Hầu hết nước ngưng từ máy nén
có bộ làm mát trung gian được loại bỏ ngay tại các bộ làm mát trung gian, và
phần còn lại sẽ được loại bỏ trong bộ làm mát sau. Ở phần lớn các hệ thống công
nghiệp, trừ những hệ thống cung cấp khí nén tới những thiết bị không nhạy cảm
nhiệt, đều cần có quá trình làm mát sau. Ở một số hệ thống nén, bộ làm mát sau
được tích hợp với bộ máy nén, trong khi ở một số hệ thống khác, bộ làm mát sau
là một thiết bị rời. Một vài hệ thống có cả hai lựa chọn.
Một cách lý tưởng, nhiệt độ khí vào
ở mỗi cấp của máy nén đa cấp phải tương tự như nhiệt độ khí vào ở cấp đầu tiên.
Đây được xem là “làm mát hoàn hảo” hoặc nén đẳng nhiệt. Nhưng trên thực tế,
nhiệt độ khí vào ở các cấp tiếp theo thường cao hơn ở cấp đầu, dẫn tới mức tiêu
thụ điện cao hơn, vì phải xử lý một thể tích lớn hơn cho cùng một tác vụ
Giảm
áp suất
|
Tiết
kiệm điện (%)
|
|||
Từ
(bar)
|
xuống
đến (bar)
|
Làm
mát bằng nước một cấp
|
Làm
mát bằng nước hai cấp
|
Làm
mát bằng khí hai cấp
|
6.8
|
6.1
|
4
|
4
|
2.6
|
6.8
|
5.5
|
9
|
11
|
6.5
|
Bảng
8: Tác động của việc giảm áp suất cấp đối với mức tiêu thụ điện
Chú ý: Giảm áp suất 1 bar trong máy
nén sẽ giảm tiêu thụ điện từ 6 – 10 %.
3.6 Điều biến máy nén thông qua thiết
lập áp suất tối ưu
Ở các doanh nghiệp, rất hay có trường
hợp các máy nén với cấu tạo, năng suất, chủng loại khác nhau được kết nối với
nhau thành một mạng lưới phân phối chung. Với những tình huống như vậy,
việc lựa chọn phương thức kết nối các máy nén phù hợp và việc điều biến
tối ưu các máy nén khác nhau sẽ giúp tiết kiệm năng lượng
Khi có một hoặc nhiều hơn máy nén
cấp cho cho một đầu phân phối chung, cần vận hành máy nén sao cho chi phí sản
xuất khí nén là nhỏ nhất.
Nếu tất cả các máy nén giống
nhau, có thể điều chỉnh áp suất đặt sao cho chỉcó một máy nén xử lý
những biến động về tải, còn những máy khác hoạt động ởđiều kiện gần
đầy tải.
Nếu các máy nén có năng suất khác
nhau, cần điều chỉnh áp suất sao cho chỉmáy nén nhỏ nhất thực hiện điều
biến (thay đổi lưu lượng).
Nếu các máy nén khác loại cùng làm việc
với nhau, mức tiêu thụ năng lượng không tải là rất quan trọng. Cần dùng
máy nén có công suất không tải thấp nhất để điều biến.
Nhìn chung, những máy nén có công
suất tải thấp hơn sẽ phải thực hiện điều biến.
Các máy nén có thể được phân
loại theo mức tiêu thụ năng lượng riêng, ở các áp suất khác
nhau, với các máy có hiệu suất năng lượng cao nhất đáp ứng phần lớn nhu
cầu hệ thống.
3.7 Tách biệt các nhu cầu áp cao và áp
thấp
Nếu nhu cầu áp suất thấp nhiều, nên
phát khí nén áp suất cao và thấp riêng rẽvà cấp riêng cho từng bộ phận
thay vì phát với áp suất cao rồi dùng van giảm áp để giảm áp suất, sau đó
cấp cho các hộ tiêu thụ áp suất thấp sẽ gây lãng phí năng lượng.
3.8 Thiết kế nhằm giảm thiểu sụt áp
trên hệ thống đường ống phân phối
Sụt áp là một thuật ngữ được
sử dụng để mô tả hiện tượng giảm áp suất khí nén từ cửa ra
máy nén tới hộ tiêu thụ. Sụt áp xảy ra khi khí nén đi qua hệ thống
phân phối và xử lý. Một hệ thống thiết kế tốt sẽ có mức tổn
thất áp suất ít hơn 10% áp suất đẩy của máy nén, đo từ đầu ra của bình
tích tới hộ tiêu thụ.
Ống càng dài và đường kính càng
nhỏ thì tổn thất ma sát càng nhiều. Để giảm sụt áp hiệu quả, có
thể sử dụng một hệ thống khép kín với lưu lượng hai chiều. Sụt
áp gây ra do mòn và do bản thân các thành phần của hệ thống là những yếu tốquan
trọng.
Sụt áp quá mức do chọn kích
thước ống không chuẩn, bộ lọc bị tắc, các mối nối và ống
mềm kích thước không chuẩn sẽ gây ra lãng phí năng lượng. Bảng 9 mô tảmức
tổn thất năng lượng nếu ống có đường kính nhỏ.
Mức sụt áp hợp lý điển
hình ở các ngành công nghiệp là 0,3 bar từ bộ phân
phối chính tại điểm xa nhất và 0,5 bar ở hệ thống phân phối.
Đường
kính ống danh nghĩa (mm)
|
Sụt
áp (bar) trên 100 m
|
Tổn
thất điện tươngứng (kW)
|
40
|
1.80
|
9.5
|
50
|
0.65
|
3.4
|
65
|
0.22
|
1.2
|
80
|
0.04
|
0.2
|
100
|
0.02
|
0.1
|
Bảng
5. Sụt áp điển hình trên đường phân phối khí nén với ống ở các
kích thước khác nhau
3.9 Giảm thiểu rò rỉ
Như đã giải
thích ở phần trước, rò rỉ khí nén sẽ gây lãng phí điện đáng
kể. Vì rất khó thấy các rò rỉ không khí, cần phải sử dụng các biện
pháp khác để xác định các chỗ rò. Cách tốt nhất để tìm ra vết rò
là sử dụng bộ dò âm thanh siêu âm (xem hình 10), để tìm ra những
âm thanh xì hơi tần số cao do rò khí.
Phát hiện rò rỉ bằng siêu âm là
phương pháp tìm rò rỉ phổ biến nhất. Có thể sử dụng phương
pháp này cho nhiều dạng phát hiện rò rỉ khác nhau.
Rò rỉ thường hay xảy
ra ở các mối nối. Có thể xử lý bằng cách rất đơn giản là
xiết chặt mối nối hoặc rất phức tạp như là thay các thiết bị hỏng,
gồm khớp nối, ống ghép, các đọan ống, ống mềm,
gioăng, các điểm xả ngưng và bẫy ngưng. Trong rất nhiều trường hợp, rò
rỉ có thể do làm sạch các đoạn ren không đúng cách hoặc lắp vòng đệm
làm kín không chuẩn. Chọn các ống ghép, ống ngắt, ống
mềm và ống cứng có chất lượng cao và lắp đặt đúng cách,
sử dụng ren làm kín phù hợp để tránh rò rỉ về sau.
3.10 Xả nước ngưng
Sau khi khí nén rời buồng nén,
bộ làm mát sau của máy nén sẽ giảm nhiệt độ khí xả xuống
dưới điểm sương (với hầu hết các điều kiện môi trường xung quanh) và do đó, một
lượng hơi nước đáng kể sẽ ngưng tụ. Để xả nước ngưng, các
máy nén có lắp sẵn bộ làm mát sau được trang bị thêm một thiết
bị tách nước ngưng hoặc bẫy ngưng.
Trong trường hợp trên, nên lắp một
van khóa gần cửa đẩy của máy nén. Đồng thời, nên nối một đường xả ngưng
với lỗ xả ngưng ở bình tích. Để vận hành tốt, đường
xả ngưng phải có độ dốc từ bình chứa ra ngoài. Có thể sẽ có
nước ngưng thêm nếu đường ống phân phối làm khí lạnh đi và do vậy, tại
những điểm thấp trên đường ống phân phối nên có bẫy
ngưng và đường xả nước ngưng. Ống dẫn khí nén sau cửa đẩy phải
có cùng kích thước với đầu ống nối trên cửa đẩy của máy nén sau
bộ tiêu âm. Tất cả đường ống và ống nối phải phù hợp với áp
suất khí nén. Cần xem xét kỹ kích thước ống từ
đầu ống nối trên máy nén. Nghiên cứu kỹ chiều dài, kích
thước ống, số lượng và kiểu của ống nối và van để máy nén
có thể đạt hiệu suất tối ưu.
3.11 Kiểm soát sử dụng khí nén
Khi hệ thống khí nén đã sẵn có,
các kỹ sư của nhà máy thường có xu hướng muốn sử dụng khí nén
để cung cấp cho các thiết bị cần áp suất thấp như cánh khuấy,
vận tải bằng khí nén hoặc cấp khí cho buồng đốt. Tuy nhiên, các ứng dụng
này nên lấy khí cấp từ quạt thổi, là thiết bị được thiết
kế chuyên dụng cho áp suất thấp. Như vậy sẽ giảm rất nhiều chi
phí và năng lượng so với sử dụng khí nén.
2.12 Điều khiển máy nén
Máy nén khí sẽ không hiệu
quả nếu chúng được vận hành ở mức thấp hơn nhiều so với sản
lượng cfm theo định mức. Để tránh trường hợp chạy thêm các máy nén khi
không cần thiết, nên lắp đặt một bộ điều khiển để tự động bật và
tắt máy nén, tuỳ theo nhu cầu. Và nếu giữ áp suất của hệ thống khí
nén được ở mức càng thấp càng tốt, hiệu suất sẽ được cải thiện
và giảm được rò rỉ khí nén.
2.13 Thực hiện bảo dưỡng
Việc thực hiện bảo dưỡng hiệu
quả sẽ cải thiện rất nhiều hiệu suất hoạt động của hệ thống máy
nén. Dưới đây là một số gợi ý cho việc bảo dưỡng và vận hành hiệu
quả hệ thống khí nén công nghiệp:
- Bôi trơn: Cần kiểm tra
áp suất dầu của máy nén bằng mắt thường hàng ngày, và thay bộ lọc dầu hàng
tháng.
- Bộ lọc khí:
Bộ lọc khí vào dễ bị tắc nghẽn, nhất là ở những môi
trường nhiều bụi. Cần định kỳ kiểm tra và thay thế các bộ lọc.
- Bẫy ngưng: Rất nhiều
hệ thống có bẫy ngưng để gom và (với những bẫy có van phao) xả
nước ngưng của hệ thống. Cần định kỳ mở các bẫy ngưng vận hành bằng
tay để xả chất lỏng tích tụ sau đó đóng lại; cần kiểm tra định
kỳ những bẫy tựđộng để đảm bảo chúng không bị rò rỉ khí.
- Bộ làm khô khí:
Làm khô khí sử dụng rất nhiều năng lượng. Với những bộ làm khô được
làm lạnh, thường xuyên kiểm tra và thay các bộ lọc sơ bộ vì
bộ làm khô khí thường có các đường thông bên trong nhỏ, các đường này có
thể bị tắc bởi các chất bẩn. Các bộ làm khô hoàn lưu cần có
bộ lọc tách dầu hiệu quả ở bộ phận vào vì các thiết
bị này không hoạt động tốt nếu dầu bôi trơn từ máy nén phủ trên
các chất làm khô. Nhiệt độ bộ làm khô phải được giữ ở mức
dưới 100°F để tránh tăng tiêu thụ các chất làm khô, các chất này phải
được nạp đầy lại sau mỗi 3-4 tháng, tuỳ theo mức độ tiêu thụ.
DANH SÁCH SÀNG LỌC GIẢI PHÁP
- Tìm và xử lý các rò
rỉ khí nén và ngăn ngừa sự lặp lại. Thường xuyên kiểm tra tổn thất áp
suất ở toàn bộ hệ thống (hàng tháng)
- Tránh sử dụng các ống
xả ngưng bị nứt để đảm bảo không có độ ẩm ở h
- Điều chỉnh các hoạt
động ở hộ tiêu thụ tại áp suất thấp nhất có thể
- Không nên sử dụng các máy
nâng dùng khí nén và động cơ khí nén.
- Đóng tất cả nguồn cấp khí tới
các thiết bị không vận hành.
- Tách riêng các thiết bị đơn lẻ sử dụng
khí nén áp suất cao.
- Giám mức sụt áp trong
hệ thống ống phân phối.
- Đánh giá nhu cầu về điều biến
máy nén.
- Sử dụng các động cơ hiệu
suất cao thay cho các động cơ tiêu chuẩn.
- Xem xét việc dùng máy nén đa cấp.
- Giảm áp suất ra càng thấp càng
tốt.
- Sử dụng nhiệt thải
từ máy nén cho các bộ phận khác trong dây chuyền để tiết kiệm
năng lượng
- Tránh đưa khí nén áp suất cao hơn
tới toàn bộ dây chuyền chỉ để đáp ứng nhu cầu của một thiết
bị cao áp.
- Nắm vững cách điều khiển
hệ thống nhiều máy nén.
- Sử dụng bộ điều khiển
trung gian/bộ giãn nở/bộ điều tiết áp suất dội chất lượng cao.
- Nắm rõ các yêu cầu vệ sinh
thiết bị.
- Sử dụng công nghệ làm
khô có điểm sương áp suất cho phép tối đa.
- Chọn các sản phẩm có chất lượng
tốt nhất khi phải thay thế các bộ phận của máy nén.
- Giám sát chênh áp qua bộ lọc
khí. Sụt áp quá mức ở các bộ lọc gây lãng phí năng lượng
Sử dụng không khí mát bên ngoài
cho đầu vào của máy nén
- Áp dụng chiến lược bảo dưỡng phòng
ngừa một cách hệ thống cho máy nén
- Đào tạo và nâng cao nhận thức của
nhân viên để vận hành và bảo dưỡng hiệu quả cho hệ thống máy
nén.
- Đảm bảo toàn bộ hệ thống
được quản lý bằng các hoạt động quản lý nội vi tốt.
- Đảm bảo rằng nước ngưng phải được
loai bỏ khỏi hệ thống phân phối ngay hoặc không có nước ngưng.
- Kiểm tra các xem kích thước bình
tích có thể chứa đủ khí nén cho các nhu cầu lớn trong thời gian ngắn
không.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét